nhân hoàn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thế giới loài người, cõi đời: Một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ thế giới nơi con người sinh sống, cõi nhân gian.
- Cõi đời với những thăng trầm, vui buồn: Thường mang sắc thái văn chương, chỉ về cuộc sống trần thế với đầy đủ những hỉ nộ ái ố.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thi nhân thường cảm khái trước những đổi thay của cõi nhân hoàn. (Các nhà thơ thường cảm thán trước những thay đổi của cõi đời.)
- Con người ta sống trong cõi nhân hoàn đầy biến động. (Con người ta sống trong thế giới đầy biến động.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cõi nhân hoàn": Một cụm từ cố định, thường gặp trong văn chương cổ điển, để chỉ thế giới của con người.
- Bước chân vào cõi nhân hoàn, ai cũng mang theo những lo toan. (Bước vào cõi đời, ai cũng mang theo những nỗi lo toan.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhân gian (danh từ): Cõi người ta, thế giới con người. Gần nghĩa và được dùng phổ biến hơn "nhân hoàn".
- Chuyện nhân gian có nhiều điều trắc trở. (Chuyện ở cõi người ta có nhiều điều trắc trở.)
- Trần gian (danh từ): Cõi trần, thế giới trần tục (thường đối lập với cõi tiên, cõi Phật).
- Phủ đầy bụi trần gian. (Vương đầy bụi của cõi trần.)
- Thế gian (danh từ): Cõi đời, thế giới.
- Mọi sự trên thế gian đều vô thường. (Mọi việc trên đời đều vô thường.)
Từ đồng nghĩa
- Nhân thế: Cõi đời, thế giới con người.
- Thế giới: Chỉ không gian sinh tồn của con người (nghĩa rộng và hiện đại hơn).
Lưu ý sử dụng
- "Nhân hoàn" là một từ cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc các văn bản mang tính chất trang trọng, triết lý.
- Trong hầu hết các ngữ cảnh hiện đại, các từ như nhân gian, thế gian, trần gian được ưa dùng hơn.
- Thế giới (cũ): Cõi nhân hoàn.